Mạng lưới đào tạo Lâm nghiệp xă hội Việt Nam Social Forestry Training Network (SFTN)
Mạng lưới giáo dục Nông Lâm kết hợp Việt Nam
Vietnam Network for Agroforestry Education (VNAFE)
Lượt người truy cập
Nghiên cứu & Khuyến Nông Lâm
Mục tiêu nghiên cứu và phát triển khuyến nông lâm
Nghiên cứu dựa vào nhu cầu của cộng đồng và người dân để hỗ trợ cho các giải pháp phát triển kỹ thuật, công nghệ canh tác và quản lư tài nguyên thiên nhiên bền vững
Phạm vi nghiên cứu và khuyến nông lâm Mạng lưới tạo ra sự hợp tác giữa thành viên cũng như cộng đồng dân cư trong các lĩnh vực:
Phát triển lâm nghiệp xă hội, lập kế hoạch phát triển nông thôn có sự tham gia
Phát triển lâm nghiệp cộng đồng thông qua phát triển các giải pháp thẩm định tài nguyên rừng, lập kế hoạch và thực thi có sự tham gia của người dân
Nghiên cứu các tác động và đề xuất chính sách trong quản lư tài nguyên thiên nhiên
Phát triển nông lâm kết hợp trên cơ sở cảnh quan và quản lư tài nguyên thiên nhiên bền vững
Nghiên cứu thị trường của lâm sản ngoài gỗ, các sản phẩm của nông lâm kết hợp
Phương pháp tiếp cận nghiên cứu Các tiếp cận sau được sử dụng:
Nghiên cứu phát triển công nghệ có sự tham gia (Participatory Technology Development – PTD). Hướng dẫn PTD
Nghiên cứu hành động có sự tham gia (Participatory Action Research – PAR)
XÁC ĐỊNH LƯỢNG CO2 HẤP THỤ CỦA RỪNG LÁ RỘNG THƯỜNG XANH VÙNG TÂY NGUYÊN LÀM CƠ SỞ THAM GIA CHƯƠNG TR̀NH GIẢM THIỂU KHÍ PHÁT THẢI TỪ SUY THOÁI VÀ MẤT RỪNG.
Đề tài khoa học công nghệ cấp Bộ trọng điểm (Bộ Giáo dục và Đào tạo) Mă số đề tài: B2010-15-33 TĐ Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Bảo Huy
Sản phẩm dự kiến: 1. Mô h́nh ước lượng sinh khối và lượng CO2 hấp thụ ở các trạng thái, kiểu rừng lá rộng thường xanh 2. Phương pháp phân loại ảnh vệ tinh có giám định theo các chỉ tiêu trạng thái rừng và lượng CO2 hấp thụ 3. Phương pháp áp dụng GIS (áp dụng phần mềm ArcGIS) để quản lư, giám sát lượng CO2 hấp thụ trong các trạng thái rừng ở rừng thường xanh
2010
PHÂN LOẠI RỪNG TỰ NHIÊN LÁ RỘNG THƯỜNG XANH DỰA VÀO NGUỒN ĐA DỮ LIỆU CHO VÙNG TÂY NGUYÊN, VIỆT NAM. (Tóm tắt luận án Tiến Sĩ. Trường Đại học Freiburg, Cộng Ḥa Liên Bang Đức)
Tác giả: TS. Nguyễn Thị Thanh Hương, Bộ môn Quản lư tài nguyên rừng và Môi trường (FREM), trường Đại học Tây Nguyên
TÀI NGUYÊN ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ T̀NH H̀NH SỬ DỤNG CÁC VÙNG ĐẤT NGẬP NƯỚC TỰ NHIÊN CỦA VƯỜN QUỐC GIA YOK ĐÔN Tác giả: PGS.TS. Bảo Huy (Đại học Tây Nguyên), TS. Trần Triết (Đại học KHTN Tp. HCM) và cộng sự
Tóm tắt: Nghiên cứu này đă phát hiện những vấn đề chính sau từ đánh giá đa dạng tài nguyên đất ngập nước và vai tṛ của nó đối với đời sống cộng đồng: i. Tỷ lệ đất ngập nước trong là bàu trảng trong vườn quốc gia Yok Dôn không cao, tuy nhiên lại phân bố rải đều và có ư nghĩa quan trọng trong hệ thống sinh thái rừng khộp. ii.Đa dạng tài nguyên đất ngập nước là khá đa dạng từ thực vật cho đến động vật. iii.Đất ngập nước là những Habitat quan trọng trong bảo tồn thú lớn trong vườn và chim. iv.Sản phẩm từ đất ngập nước của cộng đồng rất đa dạng, thực vật chủ yếu làm thuốc, cho chăn nuôi và làm thức ăn; trong khi đó săn bắt động vật từ đất ngập nước dừng để ăn và bán để có tiền mặt v.Mức độ thu hái, săn bắt của các cộng đồng là khá cao ở các vùng đất ngập nước. đặc biệt là các loài thú, ḅ sát, cá quư hiếm, đây là một áp lực lớn lên tài nguyên bảo tồn nếu không có giải pháp hài ḥa, chia sẻ lợi ích và trách nhiệm với cộng đồng. vi.Về giải pháp hài ḥa giữa bảo tồn và sinh kế bao gồm: Phát triển chăn nuôi bán hoang dă là một giải pháp cần được quan tâm để giảm áp lực lên bảo tồn; Phát triển cây công nghiệp làm tăng thu nhập cũng là một giải pháp cần quan tâm; Thực hiện quản lư bảo tồn dựa vào cộng đồng, chia sẻ lợi ích và trách nhiệm là giải pháp cơ bản và lâu dài để gắn bảo tồn với phát triển sinh kế.
Mở khóa Giảm thiểu Biến đổi Khí hậu - Người dân địa phương giữ ch́a khóa cho những cánh rừng khỏe mạnh. Tác giả: Trung tâm v́ Con người và Rừng - RECOFTC
B
ốn trăm năm mươi triệu người sống trong và quanh các cánh rừng vùng châu Á - Thái B́nh Dương giữ một vai tṛ sống c̣n trong sự thành công của chương tŕnh REDD. Để giảm một cách hiệu quả phát thải khí nhà kính từ mất rừng và suy thoái rừng, cơ chế này cần phải tuân theo các nguyên tắc: Xem tiếp REDD+
2009
Nghiên cứu quan hệ sinh thái giữa các loài thực vật thân gỗ nhằm phục hồi rừng Khộp theo mục tiêu đa dạng sinh học tại Vườn quốc gia Yok Đôn, tỉnh Đăk Lăk, Việt Nam
Tác giả: TS. Cao Thị Lư, PGS.TS. Bảo Huy và cộng sự
Tóm tắt: Được sự tài trợ kinh phí của Nagao Natural Environment Foundation (NEF), đề tài “Nghiên cứu quan hệ sinh thái giữa các loài thực vật thân gỗ nhằm phục hồi rừng Khộp theo mục tiêu đa dạng sinh học tại Vườn Quốc gia Yok Đôn, tỉnh Đăk Lăk, Việt Nam” thực hiện trong 3 năm, từ 2005 đến 2008. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: - Phân loại rừng khộp theo nhóm cảnh quan (landscape unit), trong đó chú trọng đến ưu hợp chính của các loài cây thân gỗ, làm cơ sở cho phục hồi rừng. - Phát hiện các nhân tố chỉ thị, ảnh hưởng đến sự h́nh thành các đơn vị cảnh quan làm cơ sở khoa học cho quản lư bảo tồn và phát triển rừng. - Xác định diện tích biểu hiện loài và quan hệ sinh thái loài cho từng ưu hợp - Lựa chọn cơ cấu loài cây phục hồi rừng dựa vào cộng đồng và quan hệ sinh thái loài cho từng đơn vị cảnh quan.
KỸ THUẬT TRỒNG ĐẬU XANH XEN SẮN TRÊN ĐẤT ĐỒI G̉ VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ Tác giả: TS. Nguyễn Thanh Phương; Cán bộ tham gia: KS. Nguyễn Quốc Hải, KS. Đỗ Thành Nhân, ThS. Trần Tiến Dũng - Viện KHKT Nông nghiệp Duyên Hải Nam Trung Bộ.
Tóm tắt: Kỹ thuật trồng đậu xanh xen sắn trên đất đồi g̣ vùng duyên hải nam trung bộ được tổng kết từ đề tài: Nghiên cứu phát triển một số mô h́nh canh tác tổng hợp, hiệu quả và bền vững trên đất đồi g̣ vùng Duyên hải Nam Trung bộ và một số nghiên cứu về mô h́nh canh tác bền vững trên đất dốc tại Thừa Thiên - Huế, B́nh Định, Gia Lai. Xem chi tiết
2009
Giảm phát thải từ suy thoái và mất rừng (REDD) - Khái niệm và phương pháp luận (Bài tŕnh bày tại Hội thảo Khởi động REDD ở tỉnh Dăk Nông ngày 22/09/2009 UBND tỉnh Dăk Nông tổ chức với sự hỗ trợ của Dự án Bảo vệ môi trường và quản lư tài nguyên thiên nhiên tỉnh Dăk Nông (EPMNR)) Tác giả: PGS.TS. Bảo Huy
Tóm tắt: - Giới thiệu khái niệm, các nguyên tắc, tŕnh tự để tham gia chương tŕnh REDD. - Giới thiệu phương pháp giám sát tài nguyên rừng, sinh khối và lượng Carbon lưu giữ; đặc biệt là phương pháp hỗ trợ cộng đồng nhận rừng điều tra theo dơi diện tích rừng, khối lượng Carbon khi tham gia dự án REDD. Xem chi tiết
2009
KHẢO NGHIỆM 8 GIỐNG ĐẬU TƯƠNG Ở TỈNH DĂK NÔNG
Tác giả: ThS. Hồ Gấm; KS. Lê Huy Tuấn; KS. Lê Hà Trung; CN. Trần Huy Vân - Trung tâm TT & UD KHCN Đăk Nông
Tóm tắt: Khảo nghiệm 8 giống đậu tương (Xuân Tảo 1, Xuân Tảo 2, Quế Tảo số 02, Quế Xuân 01, Đậu tương chuyển gen 4725, chuyển gen 500, chuyển gen 6019, chuyển gen A3550) tại huyện Cư Jút, tỉnh Đăk Nông. Thời gian thực hiện: 2 năm (2008 - 2009). Kết quả cho thấy giống đậu tươngQuế Xuân 01 phù hợp với điều kiện thời tiết, khí hậu và thổ nhưỡng của địa phương; có năng suất cao hơn so với các giống khác và̀ giống đối chứng. Cho phép phổ biến giống Quế xuân 1 vào sản xuất đại trà tại vùng đất chuyên canh đậu tương của huyện Cư Jut, tỉnh Dăk Nông.
KẾT QUẢ SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN CÂY SA NHÂN TÍM SAU MỘT NĂM TRỒNG DƯỚI TÁN RỪNG KEO, TÁN RỪNG TỰ NHIÊN VÀ KHOANH NUÔI TÁI SINH TỰ NHIÊN TẠI CAO NGUYÊN VÂN H̉A, HUYỆN SƠN H̉A, PHÚ YÊN
Tác giả:TS. Nguyễn Thanh Phương*, KS. Đặng Văn Mỵ*; KS. Trần Minh Châu**, KS. Trương Hùng Mỹ** *Viện KHKT Nông nghiệp Duyên Hải Nam Trung Bộ; **Trung tâm Ứng dụng và Chuyển giao Công nghệ Phú Yên
Tóm tắt: Tại cao nguyên Vân Ḥa, huyện Sơn Ḥa, tỉnh Phú Yên, sau 12 tháng trồng sa nhân tím dưới tán rừng keo 2-3 năm tuổi (độ tàn che 0,3 - 0,4) và dưới tán rừng tự nhiên thứ sinh nghèo kiệt (độ tàn che 0,4 - 0,6) sinh trưởng phát triển tốt. Sa nhân tím sau 8 tháng khoanh nuôi tự nhiên (xúc tiến tái sinh tự nhiên) đă cho quả bói và năng suất khô là 19,7 kg/ha (vụ 1); sau 12 tháng năng suất khô là 23,0 kg/ha (vụ 2), như vậy năng suất khô ra bói cả năm là 42,7 kg/ha. Sa nhân tím sau trồng 12 tháng dưới tán rừng keo (hộ ông Đặng Văn Quang - xă Sơn Xuân) đă cho ra hoa đậu quả với tỷ lệ là 67,5%, năng suất khô là 32,6 kg/ha trong vụ 2. Mô h́nh trồng dưới tán rừng tự nhiên sau 12 tháng chưa ra hoa đậu quả. Sa nhân tím ở cao nguyên Vân Ḥa - Sơn Ḥa - Phú Yên ra hoa đậu quả 2 vụ trong một năm là vụ hè thu (từ tháng 5 - 8) và vụ thu đông (từ tháng 10 - 12). Sa nhân tím ra hoa sau mưa tiểu măn (tháng 5 - 6) và mưa chính vụ (tháng 9).
ĐÁNH GIÁ NHANH KHẢ NĂNG TÍCH LŨY CARBON CỦA MỘT SỐ PHƯƠNG THỨC NÔNG LÂM KẾT HỢP TẠI VÙNG ĐỆM VƯỜN QUỐC GIA TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC Tác giả: Ths. Trần B́nh Đà[1] và TS. Lê Quốc Doanh[2]
[1] Ths. Trường Đại học Lâm nghiệp. Email: binhda@yahoo.com; [2] TS. Viện KHKT nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc (NOMAFSI)
Tóm tắt: Xác định lượng carbon tích lũy trong các hệ thống sản xuất nông lâm nghiệp là vấn đề cần thiết, nhất là khi các cơ quan chức năng của Việt Nam đang xúc tiến quá trình thể chế hóa “Thị trường CO2”. Hệ thống NLKH có giá trị lớn đối với vai trò môi trường, trong đó có khả năng hấp thu CO2, vì vậy nghiên cứu tiến hành đánh giá khả năng tích lũy carbon của 3 phương thức NLKH, gồm: Vải + Bạch đàn, Vải + Keo, và Vải + Thông tại vùng đệm VQG Tam Đảo. Nghiên cứu được thực hiện thông qua việc áp dụng phương pháp đánh giá nhanh khả năng tích lũy carbon trong NLKH của ICRAF gọi tắt là RACSA. Lượng CO2 mà 3 phương thức NLKH hấp thu trong khoảng thời gian canh tác 15 năm như sau: phương thức Vải + Bạch đàn trắng đạt 202,3 tấn/ha; Vải + Keo đạt 257,3 tấn/ha; và Vải – Thông đạt 232,1 tấn /ha. Giá trị kinh tế tấp nhất có thể đạt được từ khả năng hấp thụ CO2 của các phương thức là: Vải + Bạch đàn trắng đạt 18 triệu đồng/ha, Vải + Keo tai tượng đạt 22,9 triệu đồng/ha, và Vải – Thông mã vĩ đạt 20,7 triệu đồng/ha. Nếu người dân được hưởng giá trị kinh tê từ carbon th́ chắc chắn tác dụng pḥng vệ của vùng đệm đối với VQG sẽ đảm bảo tính lâu bền.
Kết quả nghiên cứu tuyển chọn xuất xứ giống sa nhân tím (Amomum longiligulare T.L.Wu) cho năng suất cao, chất lượng tốt tại huyện KBang, tỉnh Gia Lai
Tác giả: TS. Nguyễn Thanh Phương; KS. Nguyễn Thị Thương, Hoàng Thanh Tú - Viện KHKT Nông nghiệp Duyên Hải Nam Trung Bộ. TS. Nguyễn Danh - Phó đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Gia Lai
Tóm tắt: Trồng sa nhân tím dưới tán rừng xoan 4 năm tuổi (độ tàn che 0,4 - 0,5) đă có kết quả sinh trưởng phát triển tốt. Sau trồng 18 tháng, cả 4 xuất xứ đều cho quả bói và năng suất khô của năm đầu tiên từ 2,1 – 26,8 kg/ha, giống sa nhân tím có xuất xứ B́nh Định cao nhất với năng suất 26,8 kg/ha. Sau 18 tháng trồng, độ che phủ của 4 xuất xứ có tỷ lệ che phủ từ 57,3 – 91,0%, trong đó giống sa nhân tím xuất xứ Phú Yên và Khánh Ḥa gần khép tán với tỷ lệ che phủ là 78,2 – 91,0% nên hạn chế xói ṃn, rửa trôi đất và dinh dưỡng trong đất. Bốn xuất xứ sa nhân tím trồng tại xă Sơn Lang, huyện KBang đă ra hoa đậu quả trong vụ hè thu (từ tháng 5 - 8) và khả năng ra hoa đâu quả vụ thu đông (từ tháng 9 - 12). Từ khóa: Tuyển chọn, xuất xứ, sa nhân tím. Xem chi tiết
2009
Mô h́nh canh tác sắn bền vững: Lạc xen sắn trên đất xám bạc màu vụ đông xuân 2008 - 2009 tại xă Cát Hiệp và Cát Lâm, huyện Phù Cát, tỉnh B́nh Định Tác giả: TS. Nguyễn Thanh Phương, Cộng tác: KS. Nguyễn Quốc Hải và CTV. Viện KHKT Nông nghiệp Duyên Hải Nam Trung Bộ (ASISOV)
Tóm tắt: Trong mô h́nh lạc xen sắn trồng vụ ĐX, năng suất lạc b́nh quân trên 3 tấn/ha, cao hơn lạc ngoài sản xuất là 29,5% ở Cát Hiệp và 11,4% tại Cát Lâm. Năng suất sắn 9 tháng trong mô h́nh lạc xen sắn (trồng tháng 12/2008 - vụ Đông Xuân) tại 2 xă vùng dự án đều cho năng suất cao: 39,60 tấn/ ha (xă Cát Hiệp) và 30,28 tấn/ ha (xă Cát Lâm), trong khi sắn 6 tháng (trồng tháng 4/2009) chỉ đạt 17,76 tấn/ ha (xă Cát Hiệp) và 16,06 tấn/ ha (xă Cát Lâm). Năng suất sắn trồng thuần ngoài dự án tại xă Cát Hiệp sau 9 tháng trồng cũng chỉ bằng 53,0% so với trong mô h́nh. Tại xă Cát Lâm, năng suất sắn trong mô h́nh trồng hom đôi đă vượt hơn trồng 1 hom từ 1,5 lần. Tỷ lệ tinh bột của cây sắn sau trồng 9 tháng đạt 22,7-23,4% cao hơn rất nhiều so với sắn trồng 6 tháng là 14,2-15,2%. Lăi ṛng, tỷ suất lợi nhuận của mô h́nh trồng lạc xen sắn vụ ĐX là cao nhất, kế đến là Lạc ĐX – Sắn HT và Lạc trồng thuần vụ ĐX tại 2 xă vùng dự án. Lăi ṛng trong mô h́nh trồng hom đôi cao hơn trồng 1 hom là 5.471.000 đ/ha, tăng 1,25 lần. Kỹ thuật trồng lạc xen sắn và trồng sắn hom đôi đă cho kết quả tốt, đây là tiến bộ kỹ thuật mới cần được khuyến cáo và áp dụng ở những vùng đất tương đối khá và kỹ thuật thâm canh cao.
Từ khóa: Lạc xen sắn, trồng sắn hom đôi, đất xám bạc màu, Phù Cát, B́nh Định, Quỹ Môi trường toàn cầu (GEF SGP)
Ước lượng năng lực hấp thụ CO2 của Bời lời đỏ (Litsea glutinosa) trong mô h́nh Nông Lâm kết hợp Bời lời đỏ - Sắn ở huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai, Tây Nguyên, Việt Nam (Đề tài nghiên cứu được tài trợ bởi ICRAF/SEANAFE) Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Bảo Huy Cộng tác: TS. Vơ Hùng Tham gia: KS. Phạm Đoàn Vương Quốc, KS. Hồ Đ́nh Bảo, CB kỹ thuật huyện Mang Yang và nông dân khu vực nghiên cứu.
Tóm tắt: Kết quả nghiên cứu chỉ ra:
Để đạt được hiệu quả về mặt sản lượng bời lời đỏ, cần khai thác sau tuổi 10; hiện tại nông dân vẫn đang khai thác vào các tuổi 4 - 6, đây là giai đoạn cây rừng c̣n tăng trưởng mạnh nên chưa đạt được hiệu quả. Để xác định ước lượng lượng carbon tích lũy và CO2 bời lời hấp thụ trong mô h́nh NLKH bời lời - sắn có thể lựa chọn 1 trong 3 cách sau: o Dựa vào %C tích lũy so với sinh khối khô của 4 bộ phận cây b́nh quân là: Thân 47.7%, vỏ 45.4%, lá 48.7% và cành 47.6%. Từ đó quy ra ha dựa vào mật độ. Phương pháp này đạt độ chính xác cao nhất nhưng tốn kém. o Dựa vào mô h́nh ước lượng carbon cây b́nh quân: C/cây = f(Dg). Từ đó quy ra ha nhờ mật độ. Phương pháp này có sai số 3.2%. o Dựa vào mô h́nh ước lượng carbon cho cả mô h́nh trên ha: C/ha = f(Số chồi/gốc, N/ha, Dg). Phương pháp này có sai số là 2.7%. Mô h́nh NLKH bời lời đỏ - sắn đối với chu kỳ 2 và 3 cần để lại 2 - 3 chồi/gốc bời lời sẽ có hiệu quả cao nhất về sinh khối và lượng hấp thụ CO2, trong đó khả năng hấp thụ CO2 tối ưu từ 3 – 84 tấn/ha, tăng theo tuổi của mô h́nh. Chu kỳ kinh doanh bời lời đỏ biến động 5 – 10 năm, th́ lượng CO2 hấp thụ trong mô h́nh NLKH biến động từ 25 – 84 tấn/ha, ứng với giá trị từ 9 – 30 triệu/ha, đạt 20% tổng giá trị sản phẩm bời lời và sắn.
Phương pháp nghiên cứu ước tính trữ lượng carbon của rừng tự nhiên làm cơ sở tính toán lượng CO2 phát thải từ suy thoái và mất rừng ở Việt Nam (Bài đăng trên Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số 1/2009) Tác giả: PGS.TS. Bảo Huy
Tóm tắt: Ở Việt Nam cần nghiên cứu đưa ra phương pháp ước tính trữ lượng carbon của rừng tự nhiên để tham gia vào chương tŕnh giảm phát thải từ suy thoái và mất rừng( REDD), làm cơ sở cho chi trả dịch vụ môi trường; và nó có ư nghĩa nếu gắn việc chi trả dịch vụ hấp thụ CO2 của rừng với phương thức quản lư rừng cộng đồng. Phương pháp luận nghiên cứu dựa vào mối quan hệ hữu cơ giữa sinh khối rừng và lượng carbon tích lũy, đồng thời năng lực tích lũy carbon của thực vật, đất rừng có mối quan hệ với các nhân tố sinh thái và thay đổi theo trạng thái; do đó áp dụng rút mẫu thực nghiệm để ước lượng sinh khối, phân tích xác định lượng carbon lưu giữ trong các bộ phận thực vật, thảm mục, rễ, trong đất và ứng dụng phương pháp mô h́nh đa biến để xây dựng các hàm ước lượng sinh khối, carbon tích lũy, CO2 hấp thụ thông qua các biến số điều tra rừng có thể đo đếm trực tiếp. Từ đây làm cơ sở cho việc áp dụng ước tính CO2 hấp thụ trong các trạng thái, kiểu rừng ở thực tế. Xem chi tiết
2009
Phát triển bền vững trên đất dốc trong canh tác Ngô nương hàng hóa ở Sơn La. (Bài đăng trên Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn. Số 5/2009)
Tác giả: Th.S. Trần B́nh Đà (Đại học Lâm nghiệp); TS. Phạm Đức Tuấn (Cục Lâm nghiệp) Xem bài báo
2009
Ảnh hưởng của NAA đến khả năng ra rễ trong dâm hom Hà Thủ Ô trắng. (Bài đăng trên Tạp chí Kinh tế Sinh thái Số 28/2009)
Tác giả: Th.S. Trần B́nh Đà (Đại học Lâm nghiệp) Xem bài báo
2008
Cây Dâu da (Baccaurea sapida) cần được thuần hóa và phát triển thành cây ăn quả đặc sản bản địa tại cao nguyên Vân Ḥa, huyện Sơn Ḥa, tỉnh Phú Yên. Tác giả: TS. Nguyễn Thanh Phương, KS. Nguyễn Kim Hoa. Viện KHKT Nông nghiệp Duyên Hải Nam Trung Bộ (ASISOV)
Tóm tắt: Với tài nguyên khí hậu, đất đai ở cao nguyên Vân Hoà có thể thuần hoá cây dâu da bản địa theo hướng sản xuất hàng hoá và bền vững. Từ khoá: Cây dâu da (Baccaurea sapida), thuần hóa, phát triển, cao nguyên Vân Ḥa, Sơn Ḥa, Phú Yên . Xem chi tiết
2008
Biểu sản lượng rừng trồng Trám trắng (Canarium album Raeusch) tại các tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang, Quảng Ninh (Thuộc dự án “Trồng rừng tại các tỉnh Bắc Giang và Lạng Sơn - Các biện pháp đào tạo” - KfW1)
Tác giả: PGS.TS. Bảo Huy, TS. Đào Công Khanh
Tóm tắt: Gồm 2 phần: Phần I: Biểu cấp năng suất rừng trồng trám trắng và hướng dẫn sử dụng. Phần II: Biểu sản lượng rừng trồng trám trắng và hướng dẫn sử dụng
Nghiên cứu tuyển chọn giống môn sáp (Xanthosoma sagittifolium L. Schott) năng suất cao, chất lượng tốt và sạch bệnh. Tại cao nguyên Vân ḥa, Sơn Ḥa, tỉnh Phú Yên
Tác giả: TS. Nguyễn Thanh Phương, ThS. Trần Tiến Dũng, KS. Nguyễn Trung B́nh, KS. Hồ Sĩ Công, KS. Nguyễn Kim Hoa. Viện KHKT Nông nghiệp Duyên Hải Nam Trung Bộ (ASISOV)
Tóm tắt: Xác định được 3 giống môn sáp cho năng suất cao, chất lượng khá, sạch bệnh là: SDK 350/10345 năng suất 20,06 tấn/ ha, SDK 10368 năng suất 19,82 tấn/ha, Phước sọ Nghệ An năng suất 19,08 tấn/ ha, cao hơn đối chứng từ 28,79 - 35,45%. Thời gian sinh trưởng từ 8 – 10 tháng, có thể cơ cấu luân canh trên chân đất 1 lúa 1 màu nghèo dinh dưỡng, thiếu nước tưới, chân đất chuyên 1 vụ màu, đất g̣ đồi không chủ động tưới tiêu, trồng xen trong các vườn cây cao su, cà phê, xà cừ, keo... trong giai đoạn kiến thiết cơ bản. Nhằm góp phần đa dạng hoá cây trồng và sản phẩm, tăng thu nhập trên đơn vị diện tích đất canh tác. Từ khoá: Tuyển chọn giống môn sáp, cao nguyên Vân Hoà, Sơn Hoà, Phú Yên
Quản lư rừng và hưởng lợi trong giao đất giao rừng. Nghiên cứu điểm tại Tây Nguyên Bài tŕnh bày tại Diễn đàn quốc gia về giao đất giao rừng do Bộ NN & PTNT (Cục Kiểm Lâm/Tropenbos International –Vietnam Programme ) tổ chức tại Hà Nội ngày 29/05/2008 Tác giả: PGS.TS. Bảo Huy
Nội dung bao gồm: - Vấn đề quản lư rừng bền vững sau khi giao rừng cho cộng đồng - Cơ sở và tiềm năng xây dựng cơ chế hưởng lợi gỗ, lâm sản ngoài gỗ và dịch vụ môi trường rừng trong giao rừng tự nhiên cho cộng đồng Bài tham luận
2008
Ứng dụng IPM trong pḥng trừ tổng hợp sâu bệnh hại cây Điều (Anacardium occidentale L.) tại vùng duyên hải Nam Trung bộ Việt Nam.
Nhóm tác giả: TS. Nguyễn Thanh Phương, KS. Kiều Văn Cang, KS. Đoàn Công Nghiêm, KS. Tô Thái Nê- Viện KHKT Nông nghiệp Duyên Hải Nam Trung Bộ
Từ tổng kết kinh nghiệm sản xuất và kết quả nghiên cứu, nhóm tác giả đă khuyến cáo nên ứng dụng các giải pháp IPM để pḥng trừ sâu bệnh hại điều, bao gồm biện pháp canh tác, phương pháp vật lư cơ giới, bảo vệ thiên địch và một số biện pháp pḥng trừ sâu bệnh chính hại điều tại khu vực duyên hải Nam Trung bộ Việt Nam. Xem chi tiết
2008
Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của một số chế phẩm ức chế sinh trưởng đến khả năng ra hoa đậu quả và năng suất của cây Điều tại Cam Ranh, tỉnh Khánh Ḥa. Tác giả:TS. Nguyễn Thanh Phương, KS. Đoàn Công Nghiêm, KS. Lê Thế Anh, KS. Tô Thái Nê Viện KHKT Nông nghiệp Duyên Hải Nam Trung Bộ Đây là kết quả nghiên cứu của nhóm tác giả trong thời gian từ năm 2007 đến 2008, với mục tiêu mở ra hướng cải thiện năng suất của cây Điều thông qua sử dụng các chế phẩm ức chế sinh trưởng đến khả năng ra hoa đậu quả... Xem chi tiết
2008
Kết quả thực hiện mô h́nh khuyến lâm năm 2008 ở Lâm Đồng Trung tâm Khuyến Nông tỉnh Lâm Đồng
Từ nguồn vốn đầu tư hỗ trợ của Trung tâm khuyến nông khuyến lâm (TTKNKL) quốc gia và của địa phương, Trung tâm khuyến nông (TTKN) tỉnh Lâm Đồng trong năm 2008 đă triển khai thực hiện các mô h́nh khuyến lâm như: Trồng thực nghiệm cây lâm nghiệp quư có giá trị kinh tế (Sưa), cây lâm sản ngoài gỗ (Tầm vông), cây dược liệu (Sa nhân); trồng trên diện rộng cây cung cấp nguyên liệu (Keo lai), cây cung cấp gỗ lớn (Xoan). Xem chi tiết
2008
Mô h́nh canh tác sắn bền vững trên đất dốc tỉnh B́nh Định. Tác giả: TS. Nguyễn Thanh Phương, KS. Đỗ Thành Nhân, KS. Nguyễn Quốc Hải Viện KHKT Nông nghiệp Duyên Hải Nam Trung Bộ Mô h́nh trồng đậu xanh xen sắn là kết quả nghiên cứu của nhóm tác giả ở Viện khoa học kỹ thuật nông nghiêp Duyên Hải Nam Trung Bộ, đề nghị áp dụng cho các vùng đất dốc ở tỉnh B́nh Định. Xem chi tiết
2008
Nghiên cứu về bảo tồn đa dạng sinh học: Những vấn đề liên quan đến quản lư tổng hợp tài nguyên rừng ở một số khu bảo tồn thiên nhiên vùng Tây Nguyên. Tóm tắt Luận án Tiến Sĩ Nông nghiệp. Chuyên ngành Lâm nghiệp Tác giả: TS. Cao Thị Lư Hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Bảo Huy
Những điểm mới của luận án -Đề xuất hệ thống các giải pháp định hướng quản lư tổng hợp tài nguyên rừng ở một số vườn quốc gia (VQG) tại Tây Nguyên, nhằm giải quyết hài ḥa hai mục tiêu: Sinh kế của cư dân vùng đệm và quản lư tài nguyên bảo tồn. -Đưa ra được hai giải pháp cụ thể phục vụ quản lư tài nguyên rừng bảo tồn bền vững trong từng điều kiện cụ thể ở mỗi VQG: Định hướng giảm nghèo trên cơ sở phát triển sản xuất nông nghiệp và tạo cơ hội sinh kế từ lâm nghiệp dựa vào quản lư bảo tồn; đánh giá áp lực sử dụng tài nguyên và xác định quy mô diện tích cho tổ chức quản lư rừng bảo tồn dựa vào cộng đồng. -Xây dựng được một hệ thống phương pháp tiếp cận kết hợp kỹ thuật với xă hội để nghiên cứu và giám sát trong quản lư bảo tồn tài nguyên rừng. Toàn bộ bản tóm tắt luận án
2008
Kết quả Mô h́nh trồng Tre Điền trúc ở tỉnh Lâm Đồng Trung tâm Khuyến Nông tỉnh Lâm Đồng
Với sự hỗ trợ của Trung tâm khuyến nông tỉnh Lâm Đồng, nông dân nhiều địa phương trong tỉnh đă phát triển thành công cây tre điền trúc và đă được lan rộng. Xem chi tiết
2007
Ứng dụng phương pháp vi nhân giống trong bảo tồn giống cây Thủy tùng (Glyptostrobus pensilis Staunton ex K.Koch)
Tác giả: Nguyễn Thanh Sum, Phạm Ngọc Tuân, TS. Nguyễn Văn Kết - Khoa Nông Lâm, Đại học Đà Lạt
Tóm tắt: Mẫu Thuỷ tùng xử lư ở nồng độ Javel 2% trong 30 phút cho kết quả tốt với tỷ lệ không nhiễm khá cao là 70%, khi tăng nồng độ lên 3% đến 4% trong thời gian 30 phút sẽ gây chết mẫu. Thời gian xử lư mẫu từ 10 đến 20 phút th́ tỷ lệ nhiễm vẫn cao hơn nồng độ 2% trong 30 phút. So với môi trường MS, môi trường WPM phù hợp trong việc nuôi cấy mô cây Thuỷ tùng. Môi trường WPM bổ sung 0,5 mg/l BA là nghiệm thức phù hợp cho việc nhân nhanh chồi cây Thuỷ tùng in vitro. Môi trường nuôi cấy có 30 g/l đường và 8 g/l agar là môi trường phù hợp cho sự phát triển chồi cây Thuỷ tùng nuôi cấy in vitro. Nuôi cấy chồi cây Thuỷ tùng in vitro với màng milipore 1 lớp nhiễm hoàn toàn sau 1 tuần nuôi cấy. Môi trường WPM bổ sung 0,5 mg/l IBA sau 8 tuần nuôi cấy xuất hiện callus trắng, hơi xốp có h́nh dạng của rễ. Tăng nồng độ IBA lên, xuất hiện callus có h́nh dạng khác nhau, nồng độ IBA lên trên 1,5 mg/l th́ callus xuất hiện thành từng cục to, màu xanh, chai cứng, những loại callus này sẽ không có khả năng phát triển thành rễ.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU PH̉NG TRỪ SÂU BỆNH HẠI ĐIỀU BẰNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT NHẰM GÓP PHẦN NÂNG CAO NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT ĐIỀU TẠI B̀NH ĐỊNH Tác giả:TS. Nguyễn Thanh Phương, Viện KHKT Nông nghiệp Duyên Hải Nam Trung Bô (ASISOV)
Tóm tắt: Tại tỉnh B́nh Định có 15 loài sâu hại chính trên cây điều và trong đó xuất hiện với tần suất lớn và đă trở thành dịch là bọ xít muỗi (Bọ xít muỗi nâu đỏ Helopeltis antonii Sign, Bọ xít muỗi xanh Helopeltis anacardi Miller). Có 15 loại bệnh phá hại trên hầu hết các bộ phận của cây điều nhưng trong đó phổ biến và thành dịch phá hại cây điều là bệnh thán thư (cành, hoa, hạt), khô chồi, khô hoa... Phun thuốc BVTV pḥng trừ sâu bệnh hại cho cây điều 3 lần trong một vụ vào các giai đoạn: ra chồi non, ra hoa non, đậu quả non trên cả 2 vùng đất cát và vùng đất đồi đă cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao trong điều kiện sâu bệnh hại điều năm 2006. Trước đây, người dân phun thuốc khi thấy cành non, cành hoa, quả non đă bị sâu bệnh hại tấn công xâm nhập nên không cho kết quả. Các hỗn hợp thuốc BVTV phun cho điều có năng suất cao và cho hiệu quả kinh tế là: Sherpa 25EC 0,1%, 1 lít/ha + Ridomil 68WP 0,3%, 2 kg/ha; Sherpa 25EC 0,1%, 1 lít/ha + Bavistin 50FL 0,2%, 1 lít/ha; trong một số trường hợp có thể phun Bavistin 50FL 0,2%, 1 lít/ha + Decis 0,2%, 1 lít/ha; và Sherpa 25EC 0,1%, 1 lít/ha + Bordeaux 1%, 400 - 600 lít/ha. Cần nghiên cứu biện pháp pḥng trừ tổng hợp sâu bệnh hại cho cây điều trong thời gian tới.
Tiến tŕnh và kết quả thử nghiệm Quản lư rừng cộng đồng và Cơ chế hưởng lợi. Đề xuất thể chế hóa ở tỉnh Dăk Nông Tác giả: PGS.TS. Bảo Huy, tư vấn của dự án Hỗ trợ Phổ cập và Đào tạo phục vụ Nông Lâm nghiệp vùng cao(ETSP)/Helvetas Việt Nam
Từ năm 2005 đến 2007, dự án ETSP đă hỗ trợ kỹ thuật cho tỉnh Dăk Nông để thử nghiệm tiến tŕnh quản lư rừng cộng đồng, bao gồm các nội dung: i) Giao đất giao rừng cho cộng đồng dân cư thôn/buôn có sự tham gia; ii) Lập kế hoạch quản lư rừng 5 năm và hàng năm; iii) Xây dựng quy ước bảo vệ và phát triển rừng cộng đồng; iv) Thủ tục hành chính trong phê duyệt, giám sát kế hoạch, quy ước; v) Hướng dẫn lâm sinh và thực hiện khai thác gỗ thương mại; vi) Chia sẻ lợi ích từ gỗ thương mại cho cộng đồng.
Tài liệu hóa các mô h́nh Nông Lâm kết hợp ở Việt Nam Mạng lưới tổ chức thu thập và tài liệu hóa các mô h́nh NLKH điển h́nh và đại diện cho 3 vùng sinh thái: Vùng núi phía bắc, Tây Nguyên và đồng bằng sông Cửu Long. Kết quả sẽ được đưa vào làm các bài tập t́nh huống cho giảng dạy NLKH.
Dự báo năng lực hấp thụ CO2 của rừng tự nhiên lá rộng thường xanh tại huyện Tuy Đức, tỉnh Dăk Nông Tác giả: Phạm Tuấn Anh Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Bảo Huy Đề cương đề tài Thạc Sĩ Lâm nghiệp Báo cáo tóm tắt luận văn Thạc Sĩ Đề tài được tài trợ bởi SEANAFE/VNAFE
2007
Đặc điểm h́nh thái, sinh thái, phân bố, công dụng, bảo tồn của một số loài lâm sản ngoài gỗ quan trọng ở Vườn Quốc Gia Chư Yang Sin Tác giả: PGS.TS. Bảo Huy và cộng sự Tài trợ: Chương tŕnh Lâm sản ngoài gỗ. Viện Khoa học Lâm nghiệp VN, Địa sứ quán Hà Lan Tải file về
2007
Nghiên cứu quan hệ sinh thái giữa các loài thực vật thân gỗ nhằm phục hồi rừng Khộp theo mục tiêu đa dạng sinh học tại Vườn quốc gia Yok Đôn, tỉnh Đăk Lăk, Việt Nam Tác giả: Cao Thị Lư Báo cáo có thể tải về
2007
Ứng dụng mô h́nh rừng ổn định (Sustainable Forest Model) trong quản lư rừng cộng đồng để khai thác - sử dụng bền vững gỗ, củi ở các trạng thái rừng tự nhiên
Bài tŕnh bày tại hội thảo của Tổ công tác quốc gia về quản lư rừng cộng đồng, với sự tham gia của các cơ quan nghiên cứu, đào tạo, dự án lâm nghiệp. Do Cục Lâm nghiệp, dự án ETSP tổ chức ngày 23 tháng 1 năm 2007, Hà Nội.
Tác giả: PGS.TS. Bảo Huy cộng tác với các dự án ETSP và RDDL Toàn bộ bài viết
2006
Kết quả nghiên cứu xây dựng mô h́nh trồng cây Sa nhân tím (Amomum longiligulare T.L. Wu) tại huyện Sơn Ḥa, tỉnh Phú Yên. Tác giả: TS. Nguyễn Thanh Phương, KS. Trần Minh Châu Viện KHKT Nông nghiệp Duyên Hải Nam Trung Bộ (ASISOV)
Tóm tắt: Trồng sa nhân tím dưới tán rừng keo 3 năm tuổi (độ tàn che 0,3 - 0,4) và dưới tán rừng tự nhiên thứ sinh nghèo kiệt (độ tàn che 0,5 - 0,6) sinh trưởng phát triển tốt. Sau trồng 8 tháng đă cho quả bói và năng suất khô của năm đầu tiên là 13,2 kg/ha (dưới tán rừng keo) và 5,0 kg/ha (dưới tán rừng tự nhiên). Năng suất khô của năm thứ 2 là 45,1 kg/ha (dưới tán rừng keo) và 16,4 kg/ha (dưới tán rừng tự nhiên). Trồng sa nhân tím dưới tán vườn cà phê kinh doanh và dưới tán vườn nhà th́ cây sinh trưởng rất tốt và sau 30 tháng th́ ra hoa kết quả. Sa nhân tím ở cao nguyên Vân Ḥa - Sơn Ḥa - Phú Yên ra hoa đậu quả 2 vụ trong một năm là vụ hè thu (từ tháng 5 - 8) và vụ thu đông (từ tháng 9 - 12). Sa nhân tím ra hoa sau mưa tiểu măn (tháng 5 - 6) và mưa chính vụ (tháng 9). Sau trồng 2 năm đă cho thu nhập thuần 4.664.000 đ/ha (dưới tán rừng keo) và 1.712.000 đ/ha (dưới tán rừng tự nhiên). Những năm tiếp theo thu nhập sẽ tăng gấp 2,25 - 3,96 lần (dưới tán rừng keo) và 4,73 - 8,46 lần (dưới tán rừng tự nhiên) so với 2 năm đầu. Toàn bộ bài viết
2005 - 2007
Kênh thị trường tiêu thụ sản phẩm hạt điều ở tỉnh Đăk Nông và B́nh Phước Tác giả, nhóm nghiên cứu: Th.S Đặng Hải Phương, Th.S Lê Thanh Loan, TS. Vơ Hùng Mô tả tóm tắt kết quả: Với phương pháp nghiên cứu có sự tham gia, phân tích thị trường trên cở sở điều tra hiện trường và phỏng vấn các đối tượng từ người sản xuất đến các đại lư mua bán trung gian và nhà máy tiêu thụ. Nghiên cứu t́nh huống đă phát hiện và phân tích những yếu tố cấu thành nên kênh thị trường, các nhân tố ảnh hưởng đến giá bán điều như điều kiện, năng lực sản xuất của cộng đồng, thời điểm, địa điểm bán, cơ sở hạ tầng, khả năng tiếp cận thông tin, thị trường....Đồng thời nghiên cứu cũng đă đề xuất một số các giải pháp can thiệp để cải thiện hệ canh tác cũng như kênh thị trường tiêu thụ hạt điều của địa phương theo hướng có lợi cho người sản xuất. File có thể tải về: Tóm tắtToàn bộ báo cáo
2003
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ KHẢ NĂNG PHÁT TRIỂN CÂY ĐIỀU (ANACARDIUM OCCIDENTALE) THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA VÀ BỀN VỮNG TRÊN ĐẤT ĐỒI NÚI Ở HUYỆN HOÀI NHƠN - B̀NH ĐỊNH
Tác giả:TS. Nguyễn Thanh Phương Cơ quan hỗ trợ đề án: Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam (VASI)
Mục tiêu: Đề án tập trung giải quyết 3 vấn đề lớn như trên địa bàn huyện Hoài Nhơn: (1) Phân tích và t́m ra được những thuận lợi khó khăn của ngành sản xuất điều trên vùng đất đồi núi ở huyện Hoài Nhơn. (2) Nghiên cứu, đề xuất một số mô h́nh canh tác bền vững về kinh tế, môi trường sinh thái của cây điều trên đất đồi núi theo hướng sản xuất hàng hoá. (3) Đưa ra được một số giải pháp nhằm phát triển ngành sản xuất điều trên vùng đồi núi theo hướng sản xuất hàng hoá và bền vững File báo cáo
2002
Kiến thức sinh thái địa phương trong quản lư và sử dụng tài nguyên rừng của cộng đồng dân tộc thiểu số Tây Nguyên (Một nghiên cứu trường hợp về Lâm sản ngoài gỗ ở Buôn Đrăng Phôk, Huyện Buôn Đôn, tỉnh Dak Lak). Tác giả, nhóm nghiên cứu:PGS.TS. Bảo Huy, TS. Vơ Hùng, Th.S. Cao Thị Lư Mô tả tóm tắt kết quả:Phát hiện các kiến thức sinh thái địa phương liên quan đến quản lư rừng khộp, đặc biệt là các loại lâm sản ngoài gỗ và phương thức quản lư, sử dụng của cộng đồng dân tộc thiểu số vùng đệm vườn quốc gia Yok Đôn. Phương pháp tiếp cận có sự tham gia để phát hiện kiến thức đă được áp dụng, kết hợp với phần mềm Win AKT của ICRAF để hệ thống hóa kiến thức của cộng đồng trong quản lư rừng và lâm sản. File có thể tải về: Kien thuc sinh thai dia phuong trong quan ly va su dung tai nguyen rung cua cong dong dan toc thieu so Tay Nguyen.pdf
1998
Nghiên cứu các cơ sở khoa học để kinh doanh rừng trồng tếch (Tectona grandis Linn.) ở Tây Nguyên Đề tài trọng điểm Bộ Giáo dục và Đào tạo. Mă số: B96 - 30- TĐ - 01. Cơ quan chủ quản: Bộ Giáo dục và Đào tạo Cơ quan chủ tŕ: Trường Đại học Tây Nguyên
Chủ nhiệm đề tài: TS. Bảo Huy Cộng tác viên: TS. Nguyễn Văn Ḥa, Th.S. Nguyễn Thị Kim Liên.
Các kết quả chính: 1) Phân hạng đất trồng tếch ở Tây Nguyên 2) Lập biểu cấp đất, sinh trưởng, sản lượng rừng trồng tếch ở Tây Nguyên 3) Xác định các nhân tố sinh thái ảnh hưởng đến sinh trưởng và sản lượng tếch 4) Biện pháp kỹ thuật lâm sinh trong kinh doanh rừng trồng tếch 5) Các loài sâu bệnh hại tếch và biện pháp pḥng trừ
Kết quả tài trợ đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên
2004
Phân tích kinh tế hộ của cộng đồng dân tộc M'Nông ở buôn M'Năng Dơng, xă Yang Mao, vùng đệm vườn quốc gia Chư Yang Sin, tỉnh Dak Lak. Ngành đào tạo:Lâm nghiệp Tác giả, nhóm sinh viên nghiên cứu:Nguyễn Văn Tuấn, Lê Đức Khánh Giảng viên hướng dẫn: Th.S Cao Thị Lư Cố vấn khoa học: PGS.TS Bảo Huy Mô tả tóm tắt kết quả:Phân tích t́nh h́nh phát triển kinh tế hộ liên quan đến việc sử dụng và quản lư tài nguyên rừng. Đă vận dụng linh hoạt phương pháp nghiên cứu có sự tham gia để thu thập và phân tích thông tin. Các công cụ phân tích nguyên nhân đă sử dụng như phân tích SWOT, cây vấn đề để từ đó đề xuất các giải pháp phát triển. File có thể tải về: Phan tich kinh te ho o cong dong M'nong vung dem VQG Chu Yang Sin.pdf
2004
Thử nghiệm phương pháp đánh giá nhanh các mô h́nh nông lâm kết hợp tại thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Dak Lak. Ngành đào tạo:Lâm nghiệp Tác giả, nhóm sinh viên nghiên cứu:Lê Huy Tuấn, Nguyễn Tiến Tâm, Nguyễn Thị Liễu Huê. Giảng viên hướng dẫn: Th.S Vơ Hùng Cố vấn khoa học: PGS.TS Bảo Huy Mô tả tóm tắt kết quả:Đánh giá nhanh mô h́nh NLKH tại hiện trường với phương pháp nông dân thảo luận và cho điểm có tính thực tiễn, đơn giản, nông dân dễ thực hiện và cho kết quả tin cậy. Tuy nhiên một số tiêu chí cần cụ thể hơn, kèm theo những giải thích cần thiết về các chỉ tiêu đánh giá, đặc biệt về mặt hiệu quả sinh thái môi trường của mô h́nh NLKH. Sử dụng phương pháp đánh gia nông thôn có sự tham gia (PRA), tính toán hiệu quả kinh tế bằng phương pháp CBA để tính toán hiệu quả kinh tế của các mô h́nh nông lâm kết hợp. File có thể tải về: Thu nghiem phuong phap danh gia nhanh cac mo hinh nong lam ket hop o TP buon ma thuot, Dak lak.pdf
2004
Nghiên cứu một số bài thuốc, cây thuốc dân gian của cộng đồng dân tộc thiểu số tại buôn Đrăng Phốk - Vùng lơi VQG Yok Đôn - Huyện Buôn Đôn –Tỉnh Dak Lak Ngành đào tạo:Lâm nghiệp Tác giả, nhóm sinh viên nghiên cứu:Nguyễn Văn Thành, Nguyễn Hoàng Thanh, Đinh Hoa Lĩnh. Giảng viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Đức Định Cố vấn khoa học: PGS.TS Bảo Huy Mô tả tóm tắt kết quả:Phát hiên được từ cộng đồng các bài thuốc, cây thuốc dân gian dùng để trị các loại bệnh thường gặp trong cuộc sống từ đó lựa chọn các bài thuốc, cây thuốc hay, quan trọng để bảo tồn và phát triển nhân rộng dựa trên cơ sở sự lựa chọn có sự tham gia của người dân. Đề tài đă ghi nhận được 46 bài thuốc với tổng cộng 69 loài cây làm thuốc mà người dân tại cộng đồng đă sử dụng để điều trị từ các bệnh thông thường đến các bệnh có thể gọi là nan y và đă sắp xếp thành 9 nhóm các bài thuốc theo nhóm bệnh. Trong mỗi bài thuốc đă chỉ rơ được sự pha chế của các vị thuốc cũng như liều dùng. File có thể tải về: Nghien cuu mot so cay thuoc, bai thuoc dan gian o cong dong dan toc thieu so Tay nguyen.pdf